Cool Eczema Cures images

Posted on 11. Sep, 2013 by in Uncategorized

Some cool eczema cures images:

Close up of flower and bud of Jatropha gossypifolia , Physic nut,Bellyache Bush …Chụp gần, nụ và hoa của cây Dầu lai vải, Dầu mè tía ….
eczema cures
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : Dầu lai vải, Dầu mè tía, Mè lai, Thầu dầu ba lá tiá .
English names : Red Physic nut, Bellyache Bush, Cotton leaf.
Scientist name : Jatropha gossypifolia Linn.
Synonyms :
Family : Euphorbiaceae . Họ Thầu Dầu

Searched from :

**** VUSTA VN.
vusta.vn/temps/home/template2/?nid=5355

Dầu lai vải, còn có tên cây Mè lai, Thầu dầu ba lá tiá, Dầu mè tía, tên khoa học Jatropha gossypifolia L, cùng họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và cùng chi với cây Dầu lai (Dầu mè) mà thế giới hiện nay đang phát triển để lấy dầu thay thế dầu diesel…

Dầu lai vải là tiểu mộc, cao 1 – 3 mét, thân xám hay tía, có mủ trong trong. Lá màu tía, có 3 gân từ gốc chia 3 thuỳ trông giống như lá Bông vải (Gossypium barbadense) nên có tên là loài gossypifolia. Phát hoa ở ngọn, hoa có 5 lá đài, 5 cánh hoa đỏ, cao 5mm, vòi nhuỵ có 3 nuốm cho ra quả nang có 3 năng chứa hột bầu dục (tương tự như hột Dầu mè hay Đu đủ dầu), màu xám đỏ, có vân hay chấm đen. Trồng làm kiểng hay mọc hoang đây đó, nhất là vùng Ninh Thuận, Bình Thuận.

Lá Dầu lai vải chứa triterpen I và II. Thân chứa lignan (gaidain, osigadain, jatrodien), prasanthalin… Nhựa mủ từ thân, lá chứa polypeptid cyclogossin A, B có tính sát khuẩn.

Cao ether chiết từ lá và cành có tính kháng sinh diệt tụ cầu khuẩn và trực khuẩn ruột E. Coli. Nước sắc cành lá có tính diệt côn trùng, và trong thử nghiệm invitro nó ức chế ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falsiparum. Từ cành lá Dầu lai vải, người ta cũng đã chiết được jatrophon và vài chất có tính kháng ung thư bạch cầu.

Nhựa mủ và dịch chiết metanol hột Dầu lai vải được nghiên cứu để diệt ốc Bươu vàng và các loài ốc ký chủ trung gian sán Máng, sán Lá.

Kinh nghiệm dân gian dùng dầu ép từ hột Dầu lai vài để thoa trị bệnh ngoài da kể cả bệnh phong. Nhựa mủ bôi trị nhọt mủ, lở loét ngoài da, vết thương, rắn, rít, côn trùng cắn, ngứa (nhựa mủ chứa enzym thuỷ phân protein nọc độc). Dùng 3 – 5 lá sắc uống trị ho khan, viêm họng, trễ kinh, đau bụng, viêm ruột cấp, thổ tả (tiêu chảy – mửa). Lưu ý cành lá và hột Dầu lai vải hơi có độc nên phải cẩn thận về liều lượng và không dùng dài ngày.

Hột Dầu lai vải chứa 36% dầu béo, 30% carbohydrat và 0,6% saponin.

Chất béo trích từ Dầu lai vải và Dầu lai hiện đang được thế giới phát triển trồng lấy dầu thay thế diesel chạy xe và động cơ máy nổ khác. Nhận thấy vài nơi ở Ninh Thuận và Bình Thuận phá rẫy, kể cả những đám Dầu lai vải mọc hoang để trồng Dầu lai, cần lưu ý đừng phá bỏ nguồn gen Dầu lai vải quí giá, có khi Dầu lai vải có thể có sản lượng và tính năng còn tốt hơn Dầu lai.

Phan Đức Bình – Thuốc & sức khoẻ, số 344, 15 – 11 – 2007

**** VIETNAM MILITARY MEDICAL UNIVERSITY
220.231.117.26/CSDLdochoc/TTnam.aspx?ID=7

TRA CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC ( Xin nhấp vào linh để đọc đầy đủ thông tin quý báu này, cảm ơn bạn )

_______________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Tuba-tuba.html
Tuba-tuba
Jatropha gossypifolia Linn.
RED PHYSIC NUT
Ye lie yan ma feng shu

Botany
Tuba-tuba is an erect, branched shrub usually less than a meter high. Petioles, leaf margins and inflorescences are covered with numerous, capitate-glandular hairs. Leaves are shining, smooth, palmately 3- or 5-lobed, 7 to 12 cm long, the lobes oblong-ovate and the younger leaves being purplish.
Flowers are purple, small, borne on cymes. Capsules are usually 3-lobed, about 1 cm long.

Distribution
In waste places at low altitudes.
Native of tropical America.
Now pantropic.

Constituents
– Roots yield a very toxic alkaloid, jatrophine, 4 %.
– Stem yields an active principles, a glucoside and a resin.
– Reported to contain psychoactive subtances: protease curcain, the alkaloid jatrophine, the cyclic heptapeptide, cyclogossine A, saponins and numerous fatty acids.
– Latex yielded a new cyclic octapeptide, cyclogossine B, together with the known cyclic heptapeptide, cyclogossine A.

Parts used
Leaves, roots, latex, bark, seeds.

Uses
Folkloric
Cataplasm of fresh leaves is applied to swollen breasts.
In Venezuela, roots are used in leprosy; decoction of leaves used as purgative and stomachic.
Latex used on ulcers.
In Antilles, leaves are used as febrifuge for intermittent fevers.
Decoction of bark used as emmenagogue.
Leaves applied to boils and carbuncles, eczema and itches.
In the Gold Coast, leaves and seeds used as purgative.
Leaves are boiled and used as baths for fevers.
Juice used for sores on babies’ tongues.
In the Gold Coast, the pith of old, thick stems yield a yellowish, brown substance which is placed in a clean cloth and squeezed into the nostrils, causing the patient to sneeze and cure the headache.
Decoction of leaves used for venereal disease and as blood purifier.
Seeds contain an oil which is purgative and emetic.
Oil from the seeds used for leprosy.
The Madoerese used the roasted seeds as purgative.
Others
Illuminant: Seeds contain 36% oil; used as an illuminant in Africa.
Fire barrier / Magical powers: In Africa, swaths are planted around villages as fire barriers. Also believed to protect against lightning, snakes and violence.
Toxicity
• Toxins: Red physic nut contains toxins in the seeds, sap and other tissues which could be fatal to humans. Although, poisoning cases are rare, the use of seeds in herbal medicins should be avoided.

Studies
• Hemostatic / Procoagulant: A study investigating the coagulant activity of J gossypifolia stem latex as a hemostatic agent showed it to have procoagulant activity through precipitation of coagulant factors.
• Hemostatic / Safety Studies: The efficacy of stem latex in stopping bleeding from the nose, gums, and skin has been established. Study on the safety of the stem latex on Wistar albino rats showed no adverse effects on liver, kidney and bone marrow functions.
• Anti-Inflammatory / Analgesic: Study of the methanolic and petroleum ether extracts of Jatropha gossypifolia showed greater anti-inflammatory and analgesic activities compared to standard drugs, indomethacin and diclofenac. The methanolic extract showed more activity than the PE extract in the treatment of pain and inflammation.
• Hepatoprotective: Study showed J gossypifolia with strong hepatoprotective action against carbon tetrachloride induced hepatic damage in rats. Petroleum ether extracts showed maximum protectivity.
• Antimicrobial: Study on ten human pathogens showed methanol and ethanol extracts of leaves of Jatropha gossypifolia to have antimicrobial activity against S typhi, S aureus and P aeruginosa. Phytochemical screening revealed phlobatannins and tannins in the methanol extract of JG.

Availability
Wild-crafted.

**** PLANTS OF HAWAII
www.hear.org/starr/images/species/?q=jatropha+gossypifoli…

**** DAVESGARDEN
davesgarden.com/guides/pf/go/32205/

**** WEEDS ORG.AU.
www.weeds.org.au/cgi-bin/weedident.cgi?tpl=plant.tpl&…

Rate this ➜

0 people like this.

Tags: , , ,

No comments.

Leave a Reply